Công cụ tính trọng lượng thép
Chọn loại thép, nhập kích thước mặt cắt (mm) và chiều dài. Kết quả cập nhật ngay khi bạn nhập.
Kết quả là trọng lượng lý thuyết, chưa tính dung sai cán và lớp mạ. Thực tế thường lệch 2–5%.
Trọng lượng thép được tính bằng công thức: Trọng lượng (kg) = Thể tích (m³) × Khối lượng riêng (kg/m³), trong đó khối lượng riêng của thép là 7.850 kg/m³. Với thép dạng thanh, ống, hộp hay hình, cách tính nhanh và ít sai sót hơn là: Trọng lượng = Diện tích mặt cắt (m²) × Chiều dài (m) × 7.850. Ví dụ, một tấm thép rộng 1 m, dài 2 m, dày 10 mm có trọng lượng 1 × 2 × 0,01 × 7.850 = 157 kg.
Bài viết này tổng hợp công thức cho từng loại thép phổ biến trên thị trường Việt Nam, bảng tra trọng lượng nhanh, các ví dụ tính chi tiết và những lỗi khiến kết quả sai lệch khi bóc tách khối lượng hoặc kiểm tra hóa đơn.
Công thức tính trọng lượng thép chuẩn
Mọi công thức tính trọng lượng thép đều xuất phát từ một nguyên lý duy nhất của vật lý: khối lượng bằng thể tích nhân khối lượng riêng. Điều thay đổi giữa các loại thép chỉ là cách xác định thể tích.
Công thức tổng quát:
M = V × ρ → M = S × L × ρ
M: trọng lượng (kg) — V: thể tích (m³) — S: diện tích mặt cắt ngang (m²) — L: chiều dài (m) — ρ: khối lượng riêng (kg/m³), thép lấy 7.850.
Trong thực tế, kích thước mặt cắt thường được ghi bằng milimét còn chiều dài bằng mét. Nếu tính diện tích mặt cắt theo mm², cần nhân thêm hệ số 0,000001 để đổi sang m²:
Trọng lượng (kg) = Diện tích mặt cắt (mm²) × 0,000001 × Chiều dài (m) × 7.850
Một cách viết gọn khác được dân trong nghề dùng nhiều là quy về đơn vị kg/m (trọng lượng một mét dài) hoặc kg/m² đối với thép tấm. Khi đã có con số này, việc nhân với chiều dài hoặc diện tích thực tế trở nên rất nhanh.
Khối lượng riêng của thép và các vật liệu thường gặp
Khối lượng riêng là hằng số quyết định độ chính xác của phép tính. Dùng nhầm giá trị của inox cho thép carbon sẽ khiến kết quả lệch khoảng 1%, còn nhầm sang nhôm thì sai gần ba lần.
| Vật liệu | Khối lượng riêng (kg/m³) | Ghi chú sử dụng |
|---|---|---|
| Thép carbon, sắt | 7.850 | Giá trị mặc định cho thép xây dựng, thép hình, thép ống đen |
| Thép không gỉ 304 | 7.930 | Inox dân dụng, thực phẩm |
| Thép không gỉ 201 | 7.800 | Inox giá rẻ, trang trí |
| Thép không gỉ 316 | 7.980 | Môi trường hóa chất, nước mặn |
| Gang | 7.200 | Nắp hố ga, phụ kiện đúc |
| Nhôm | 2.700 | Nhôm định hình, tấm nhôm |
| Đồng đỏ | 8.960 | Thanh cái, dây dẫn |
| Đồng thau | 8.500 | Phụ kiện cơ khí |
Thép mạ kẽm nhúng nóng nặng hơn thép đen cùng kích thước khoảng 3–6% do lớp kẽm bám ngoài, tùy độ dày lớp mạ. Với đơn hàng lớn, phần chênh này không nên bỏ qua.
Công thức tính trọng lượng cho từng loại thép
Bảng dưới đây quy ước: các kích thước mặt cắt tính bằng mm, chiều dài L tính bằng m, kết quả ra kg.
| Loại thép | Diện tích mặt cắt S (mm²) | Công thức trọng lượng |
|---|---|---|
| Thép tấm, thép lá, thép la (dẹt) | Rộng × Dày | R × D × 0,000001 × L × 7.850 |
| Thép tròn đặc, thép thanh vằn | π × Ø² ÷ 4 | 0,0000061654 × Ø² × L × 7.850 |
| Thép ống tròn | π × D × (Ø − D) | π × D × (Ø − D) × 0,000001 × L × 7.850 |
| Thép hộp vuông | 4 × D × (A − D) | 4 × D × (A − D) × 0,000001 × L × 7.850 |
| Thép hộp chữ nhật | 2 × D × (A + B − 2D) | 2 × D × (A + B − 2D) × 0,000001 × L × 7.850 |
| Thép vuông đặc | A² | A² × 0,000001 × L × 7.850 |
| Thép lục giác đặc | 0,866 × S² | 0,866 × S² × 0,000001 × L × 7.850 |
| Thép hình V (góc đều cạnh) | D × (2A − D) | D × (2A − D) × 0,000001 × L × 7.850 |
| Thép hình U | D × (A + 2C − 2D) | D × (A + 2C − 2D) × 0,000001 × L × 7.850 |
| Thép hình I, H | 2 × B × Dc + (A − 2Dc) × Db | S × 0,000001 × L × 7.850 |
Ký hiệu: Ø đường kính ngoài — A cạnh hoặc chiều cao — B cạnh còn lại hoặc rộng cánh — C rộng cánh — D độ dày — Db độ dày bụng — Dc độ dày cánh.
Thép tấm
Đây là loại dễ tính nhất vì mặt cắt là hình chữ nhật. Mẹo nhanh: 1 mm độ dày tương đương 7,85 kg cho mỗi mét vuông tấm. Tấm dày 5 mm nặng 39,25 kg/m², tấm dày 10 mm nặng 78,5 kg/m². Chỉ cần nhân con số đó với diện tích tấm là xong.
Thép tròn đặc và thép thanh vằn
Mặt cắt là hình tròn nên công thức rút gọn quen thuộc là Ø² × 0,006165 = kg/m. Thép thanh vằn (thép gân) tuy có gân nổi nhưng trọng lượng danh nghĩa vẫn được tính theo đường kính danh nghĩa, vì phần gân được bù bởi phần lõi, đây là quy ước trong tiêu chuẩn TCVN 1651-2 về thép cốt bê tông.
Thép ống, thép hộp
Nguyên tắc chung: lấy diện tích hình ngoài trừ đi diện tích lỗ rỗng bên trong. Các công thức rút gọn trong bảng trên đã thực hiện phép trừ đó, nên chỉ cần thay số trực tiếp. Lưu ý đường kính ghi trên ống luôn là đường kính ngoài, và độ dày là thông số quyết định giá, cùng phi 60 nhưng dày 1,8 mm và dày 2,5 mm chênh nhau gần 40% trọng lượng.
Thép hình V, U, I, H
Với thép hình, công thức trên là giá trị gần đúng vì mặt cắt thực tế có bo góc chân cánh và đôi khi cánh vát nghiêng. Kết quả tính tay thường thấp hơn bảng tra của nhà sản xuất khoảng 2–5%. Khi làm dự toán hoặc thanh toán, nên ưu tiên số liệu trong catalogue của nhà máy hoặc tiêu chuẩn thép hình cán nóng tương ứng, và dùng công thức để kiểm tra chéo.
Ví dụ tính trọng lượng thép chi tiết
Ví dụ 1: Tấm thép 1 m × 2 m, dày 10 mm
Bước 1 — Quy đổi tất cả về mét: rộng 1 m, dài 2 m, dày 10 mm = 0,01 m.
Bước 2 — Tính thể tích: 1 × 2 × 0,01 = 0,02 m³.
Bước 3 — Nhân khối lượng riêng: 0,02 × 7.850 = 157 kg.
Kiểm tra bằng mẹo kg/m²: tấm dày 10 mm nặng 78,5 kg/m², diện tích tấm là 2 m², vậy 78,5 × 2 = 157 kg. Hai cách cho cùng kết quả.
Ví dụ 2: 50 cây thép hộp vuông 50 × 50, dày 1,4 mm, dài 6 m
Diện tích mặt cắt: 4 × 1,4 × (50 − 1,4) = 272,2 mm².
Trọng lượng 1 mét: 272,2 × 0,000001 × 7.850 = 2,137 kg/m.
Một cây 6 m: 2,137 × 6 = 12,82 kg.
Cả lô 50 cây: 12,82 × 50 = 641 kg.
Ví dụ 3: Ống tròn phi 60, dày 2 mm, dài 6 m
Diện tích mặt cắt: π × 2 × (60 − 2) = 364,4 mm².
Trọng lượng: 364,4 × 0,000001 × 7.850 × 6 = 17,17 kg mỗi cây, tương đương 2,861 kg/m.
Bảng tra trọng lượng thép nhanh
Thép tấm theo độ dày (kg/m²)
| Độ dày (mm) | kg/m² | Độ dày (mm) | kg/m² |
|---|---|---|---|
| 1 | 7,85 | 10 | 78,5 |
| 2 | 15,7 | 12 | 94,2 |
| 3 | 23,55 | 14 | 109,9 |
| 4 | 31,4 | 16 | 125,6 |
| 5 | 39,25 | 18 | 141,3 |
| 6 | 47,1 | 20 | 157,0 |
| 8 | 62,8 | 25 | 196,25 |
Thép thanh vằn, thép tròn đặc (kg/m)
| Đường kính | kg/m | kg / cây 11,7 m | Đường kính | kg/m | kg / cây 11,7 m |
|---|---|---|---|---|---|
| D10 | 0,617 | 7,22 | D20 | 2,466 | 28,85 |
| D12 | 0,888 | 10,39 | D22 | 2,984 | 34,91 |
| D14 | 1,208 | 14,13 | D25 | 3,853 | 45,08 |
| D16 | 1,578 | 18,46 | D28 | 4,834 | 56,56 |
| D18 | 1,998 | 23,38 | D32 | 6,313 | 73,86 |
Thép hộp, thép ống thông dụng (kg/m)
| Quy cách | Dày 1,2 | Dày 1,4 | Dày 1,8 | Dày 2,0 |
|---|---|---|---|---|
| Hộp vuông 25 × 25 | 0,897 | 1,038 | 1,312 | 1,444 |
| Hộp vuông 40 × 40 | 1,462 | 1,698 | 2,160 | 2,386 |
| Hộp vuông 50 × 50 | 1,839 | 2,137 | 2,726 | 3,014 |
| Hộp chữ nhật 30 × 60 | 1,650 | 1,917 | 2,443 | 2,700 |
| Ống tròn phi 34 | 0,969 | 1,124 | 1,431 | 1,578 |
| Ống tròn phi 60 | 1,739 | 2,022 | 2,582 | 2,861 |
Các con số trên là trọng lượng lý thuyết. Thép hộp, thép ống trên thị trường thường có dung sai độ dày âm, nên khối lượng cân thực tế hay thấp hơn bảng tra một chút.
Tính nhanh trọng lượng lô hàng của bạn
Nhập kích thước và số lượng vào công cụ bên dưới để có ngay trọng lượng từng cây, trọng lượng trên mét dài và tổng khối lượng cả lô, áp dụng cho 10 loại thép và 14 loại vật liệu.
Vì sao trọng lượng cân thực tế lệch so với tính toán
Sai lệch 2–5% giữa trọng lượng lý thuyết và cân thực tế là bình thường trong ngành thép. Các nguyên nhân chính:
- Dung sai cán: tiêu chuẩn cho phép độ dày và kích thước dao động trong biên độ nhất định. Cùng một quy cách, hàng của các nhà máy khác nhau có thể chênh nhau vài phần trăm.
- Lớp mạ hoặc sơn: mạ kẽm nhúng nóng cộng thêm 3–6% trọng lượng, mạ điện phân thì ít hơn nhiều.
- Bo góc và mối hàn: thép hộp có bốn góc bo, thép hình có chân cánh bo, đều làm mặt cắt thực khác mặt cắt lý tưởng.
- Khối lượng riêng thực tế: giá trị 7.850 kg/m³ là con số quy ước; tùy mác thép, giá trị thực nằm trong khoảng 7.800–7.870.
- Độ ẩm, dầu bảo quản, rỉ sét trên bề mặt lô hàng lớn.
Vì vậy, hợp đồng mua bán thép cần ghi rõ thanh toán theo trọng lượng lý thuyết hay trọng lượng cân thực tế. Đây là điểm hay phát sinh tranh chấp nhất khi nghiệm thu.
Năm lỗi thường gặp khi tính trọng lượng thép
- Lẫn đơn vị trong cùng một phép nhân. Nhân centimét với mét rồi với kg/m³ sẽ ra kết quả sai hàng chục lần. Hãy quy tất cả về mét trước khi nhân, hoặc dùng công thức mm² kèm hệ số 0,000001.
- Nhầm đường kính trong với đường kính ngoài khi tính ống. Quy cách ống luôn ghi theo đường kính ngoài.
- Quên trừ phần rỗng của thép hộp và ống, dẫn đến kết quả cao gấp nhiều lần thực tế.
- Dùng khối lượng riêng của thép cho inox hoặc nhôm.
- Bỏ qua chiều dài cây tiêu chuẩn. Thép hộp thường 6 m, thép thanh vằn 11,7 m, thép hình 6 m hoặc 12 m. Tính theo đúng chiều dài cây giúp đối chiếu với hóa đơn nhanh hơn.
Câu hỏi thường gặp
Trọng lượng thép bằng thể tích nhân khối lượng riêng: M = V × 7.850. Với thép dạng thanh và ống, công thức thực dụng hơn là M = Diện tích mặt cắt (mm²) × 0,000001 × Chiều dài (m) × 7.850.
7.850 kg/m³, tương đương 7,85 g/cm³ hoặc 7,85 tấn/m³. Thép không gỉ 304 là 7.930 kg/m³, inox 201 là 7.800 kg/m³.
Mỗi milimét độ dày tương ứng 7,85 kg/m². Tấm dày 3 mm nặng 23,55 kg/m², dày 5 mm nặng 39,25 kg/m², dày 10 mm nặng 78,5 kg/m².
157 kg, tính bằng 1 × 2 × 0,01 × 7.850.
Khoảng 18,46 kg, vì thép D16 nặng 1,578 kg/m.
Trọng lượng = 4 × Độ dày × (Cạnh − Độ dày) × 0,000001 × Chiều dài × 7.850. Hộp 50 × 50 dày 1,4 mm nặng 2,137 kg/m, tức 12,82 kg cho cây 6 m.
Thông thường chênh 2–5%, do dung sai cán, lớp mạ, bo góc và sai số khối lượng riêng. Hợp đồng nên ghi rõ thanh toán theo cách tính nào.
Có. Mạ kẽm nhúng nóng làm tăng khoảng 3–6% trọng lượng so với thép đen cùng quy cách, tùy độ dày lớp mạ.














